Hiển thị các bài đăng có nhãn Cao huyết áp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cao huyết áp. Hiển thị tất cả bài đăng

Cách phòng ngừa bệnh cao huyết áp

Trong đời sống công nghiệp hiện nay, bệnh cao huyết áp (Huyết Áp) ngày càng trở nên phổ biến. Các yếu tố liên quan đến việc gia tăng Huyết Áp thường gắn liền vớI đời sống hiện đại như: thừa cân, hút thuốc lá, uống rượu nhiều, thừa lượng muối và lượng chất béo trong khẩu phần ăn… vì vậy, duy trì một lối sống lành mạnh là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống căn bệnh này.
duy trì một lối sống lành mạnh là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống căn bệnh này.
Huyết Áp là gì?
Huyết Áp là áp suất động mạch được tạo bởi sức đẩy của tim và sức ép của thành động mạch. Huyết Áp thường được tượng trưng bằng hai chỉ số (thí dụ 120/80 đơn vị là mmHg), số trên (120) gọi là Huyết Áp tâm thu, biểu hiện lực đẩy từ tim khi tim co bóp đẩy máu đi; số dưới (80) gọi là Huyết Áp tâm trương, biểu hiện trương lực của thành mạch. Khi nào thì gọi là cao Huyết Áp? Khi đo Huyết Áp, muốn có một trị số tin cậy, người được đo phải nghỉ ngơi 10 – 15 phút trước khi đo và thường đo Huyết Áp ở tay trái.
Trị số Huyết Áp bình thường của mỗi người thay đổi tùy theo lứa tuổi
- Huyết Áp tâm trương (số dưới) bình thường là từ 84-89; 90-104 là hơi cao và từ 105 trở lên là cao.
- Huyết Áp tâm thu (số trên) bình thường là từ 120-139; 140-159 là hơi cao và 160 trở lên là cao.
- Dưới 40 tuổi, Huyết Áp 145/80; dưới 50 tuổi, Huyết Áp 150/80; dưới 60 tuổi Huyết Áp 160/ 90 và trên 60 tuổi, Huyết Áp 165/95 được coi là có khuynh hướng cao.
Những yếu tố ảnh hưởng đến trị số Huyết Áp
Thỉnh thoảng, nếu thấy Huyết Áp thay đổi và có khuynh hướng tăng thì khoan lo, vì có nhiều yếu tố trong cuộc sống ảnh hưởng đến trị số của Huyết Áp như lo nghĩ, cảm xúc mạnh, bị stress, vận động nhiều, dùng nhiều chất kích thích… Ngoài ra, theo thời gian, người càng cao tuổi Huyết Áp càng có khuynh hướng tăng lên do động mạch bị xơ vữa, kém đàn hồi.

Chế độ ăn uống cho người bị cao Huyết Áp

Việc sử dụng thuốc trị cao Huyết Áp phải do BS chỉ định nhưng một vấn đề khác cũng cần đặt ra, đó là làm giảm yếu tố nguy cơ cao Huyết Áp do ăn uống. Vì thế, chế độ dinh dưỡng thích hợp là cần thiết.
- Thông thường nên ăn 3 bữa/ngày, không nên ăn vặt.
- Tránh thức ăn chiên xào, hạn chế mỡ, nhất là mỡ động vật. Tốt nhất là sử dụng thực phẩm hấp, luộc.
- Tránh các chất kích thích như trà, cà phê, thuốc lá…
- Nên ăn nhiều rau quả xanh để cung cấp chất xơ cho cơ thể, dùng dầu thực vật thay mỡ… và các sản phẩm từ ngũ cốc, trái cây, sản phẩm từ sữa…
- Trong các loại thịt thì ưu tiên cá, sau đó đến thịt gia cầm, cuối cùng mới đến thịt bò, heo, cừu.
- Hạn chế ăn muối, các nước chấm mặn, các thực phẩm giàu natri như: tôm khô, trứng vịt muối, chanh muối, thịt chà bông…
Bỏ thói quen xấu
- Ngưng hút thuốc: là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa cả bệnh tim mạch lẫn không tim mạch ở người cao HA.
- Bớt uống rượu: có những bằng chứng cho thấy, có mối tương quan chặt chẽ giữa uống rượu, Huyết Áp và tỷ lệ bệnh cao Huyết Áp trong cộng đồng. Ngoài ra, rượu làm giảm tác dụng của thuốc hạ HA. Những người này cần lưu ý, nếu uống nhiều rượu sẽ gia tăng nguy cơ bị tai biến mạch máu não.
- Tăng hoạt động thể lực: giảm bớt béo phì, người sống tĩnh tại cần a đếu đặn ở mức vừa phải như đi bộ nhanh hoặc bơi lội trong vòng 30 –45 phút, 3-4 lần/tuần. Các hoạt động thể dục này hiệu quả hơn chạy hoặc nhảy và có thể làm giảm Huyết Áp tâm thu từ 4- 8mmHg. Các tập luyện nặng như cử tạ có tác dụng làm tăng HA, vì vậy nên tránh.
(suckhoe&doisong)

 

Nấm rơm giúp điều hoà huyết áp

Không chỉ là thực phẩm giàu dinh dưỡng, nấm rơm còn có tác dụng chữa bệnh.
Là loại nấm giàu dinh dưỡng, cứ 100g nấm rơm khô chứa tới 21 - 37g đạm (đặc biệt thành phần đạm chứa hàm lượng cao lại đầy đủ các axit amin cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được, còn hơn cả thịt bò và đậu tương), chất béo 2,1 - 4,6g, bột đường chiếm 9,9g, chất xơ 21g, các yếu tố vi lượng là Ca, Fe, P và các vitamine A, B1, B2, C, D, PP...
Nhờ giàu dinh dưỡng như vậy, nên nó là nguồn sử dụng để chế biến thành thực phẩm chức năng, làm món ăn thuốc trong việc hỗ trợ trị liệu nhiều bệnh tật như các chứng rối loạn chuyển hóa, nội tiết như béo phì, rối loạn lipit máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp và tiểu đường...
Nấm rơm còn có tác dụng chữa bệnh. Ảnh: freefoto
Đông y cho rằng, nấm rơm có vị ngọt, tính hàn, có công năng bổ tỳ, ích khí, tiêu thực, khử nhiệt, tăng sức đề kháng... Do vậy, đã được ứng dụng trị liệu một số bệnh dưới đây.
- Chữa di, hoạt tinh, sinh lý yếu: Nấm rơm, rau dền, tôm (lượng vừa đủ) cho vào xào ăn trong liền trong 5 - 7 ngày là 1 liệu trình.
- Làm cường dương kích dục: Nấm rơm, chim sẻ, thịt ếch (vừa đủ ăn). Cho vào xào cùng và ăn với cơm.
- Trị tỳ vị suy yếu (phòng chống ung thư): Nấm rơm, đậu phụ hai thứ có lượng như nhau, nấu chung ăn trong các bữa cơm.
- Làm tăng cường sức khoẻ: Nấm rơm 200g, đại táo 5 - 7 quả, nấu chung thành canh, ăn trong ngày.
- Tăng cường sức khoẻ, bổ gan thận, ích khí huyết: Nấm rơm xào cùng với trứng chim cút hoặc trứng chim bồ câu, ăn hết. Ăn liền 5 - 7 ngày.
BS Tuấn Linh (bee.net.vn)

Hướng dẫn dành cho người cao huyết áp

Cao huyết áp còn gọi là tăng huyết áp và khái niệm thường dùng trong dân chúng là bệnh tăng xông (tension)
Cao huyết áp là bệnh lý thuờng gặp trong cộng đồng và gia tăng theo tuổi. Chiếm 8-12% dân số.Một số yếu tố nguy cơ làm gia tăng nguy cơ cao huyết áp như tiều đường, thuốc lá, tăng lipid máu, di truyền.Cao huyết áp là bệnh lý gây tử vong và di chứng thần kinh nặng nề như liệt nữa người, hôn mê với đời sống thực vật, đồng thời có thể thúc đẩy suy tim ,thiếu máu cơ tim làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống ( không cảm thấy khoẻ khoắn, mất khả năng lao động) và gia tăng khả năng tử vong.Do đó điều trị huyết áp cao là vấn đề cần lưu ý trong cộng đồng vì những hậu quả to lớn của nó.
Ngày nay với sự tiến bộ về kỷ thuật chẩn đoán (máy đo huyết áp phổ biến rộng rãi) và càng có nhiều loại thuốc điều trị ít tác hại, việc điều trị đã mang đến cho bệnh nhân sự cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm đáng kể tử vong và các di chứng(liệt nữa người, suy tim) do cao huyết áp gây nên.
Người bệnh cao huyết áp cũng cần quan niệm rằng cần phải chấp nhận việc điều trị tốn kém lâu dài để đổi lấy một cuộc sống an toàn. Cao huyết áp thường không triệu chứng do đó nhiều người chỉ nhận ra bản thân họ bị cao huyết áp khi họ bị tai biến mạch máu não (còn gọi là đột quî). Không thể căn cứ vào triệu chứng nhức đầu, chóng mặt để uống thuốc hạ áp bởi vì nhức đầu, chóng mặt không phải thường xuyên xuất hiện khi huyết áp tăng cao đột ngột và các triệu chứng này có thể gặp ở bệnh lý khác( ví dụ nhức đầu do căng thẳng,viêm xoang, và chóng mặt có thể do tụt huyết áp...).Tốt nhất nên thường xuyên kiểm tra huyết áp định kỳ với những người chưa cao huyết áp và khi nghi ngờ cao huyết áp cần đo huyết áp nhiều lần .Nếu huyết áp vẫn cao thì nên bắt đầu biện pháp điều chỉnh cách sống(tập thể dục, cai thuốc lá, điều chỉnh chế độ ăn) và xem xét điều trị thuốc.
Huyết áp không phải là con số hằng định
Trị số huyết áp thay đổi rất nhiều khi có yếu tố tác động như tâm lý(lo âu, sợ hãi, mừng vui...) vận động(đi lại , chạy nhảy) hoặc môi trường (nóng lạnh), chất kích thích(thuốc lá, càphê, rượu bia) và bệnh lý (nóng sốt, đau đớn).Trong những trường hợp trên, huyết áp thường tăng cao hơn bình thường.Ví dụ huyết áp của bạn lúc nghỉ thường 130/80mmHg khi bạn lên cầu thang lầu 3,nếu bạn đo huyết áp ngay thì trị số huyết áp của bạn có thể 150/80-180/90mmHg.Trong những trường hợp này không thể cho rằng bạn bị cao huyết áp.Do đó tốt nhất bạn phải nghỉ ngơi ổn định trước khi đo huyết áp nếu bạn muốn có trị số huyết áp trung thực và phải đo nhiều lần sau đó tính trung bình sau 3 lần đo.Bạn cũng đừng thắc mắc nhiều nếu huyết áp trước đó khác với trị số bây giờ.
Nhịp sinh học huyết áp của bạn thường dao động rõ rệt, huyết áp thường cao dần từ lúc bạn thức giấc và gia tăng tùy theo bạn vận động hoặc căng thẳng hay không. Vào chiều tối khi bạn nghỉ ngơi thư giãn huyết áp xuống nhẹ và sẽ xuống thấp nhất khi bạn ngủ say vào ban đêm cho đến gần sáng.Các nghiên cứu ghi nhận rằng ở người cao huyết áp mà huyết áp không hạ vào ban đêm hoặc hạ quá mức hoặc tăng vọt vào buổi sáng đều là yếu tố bất lợi vì dễ bị đột quî do cao huyết áp.
Khi nào gọi là cao huyết áp ?
Người ta thường dùng khái niệm huyết áp tâm thu (hoặc huyết áp tối đa) cho trị số huyết áp trên và huyết áp tâm trương (hoặc tối thiểu) cho trị số huyết áp dưới.Ví dụ khi bác sĩ của bạn ghi huyết áp của bạn : 180/95mmHg tức là huyết áp tâm thu (hoặc tối đa của bạn là 180mmHg và huyết áp tâm trương (hoặc tối thiểu) là 95mmHg.
Khi trị số huyết áp tâm thu > 140mmHg và huyết áp tâm trương >90 mmHg được xem là cao huyết áp.Đối với người già, dạng cao huyết áp phổ biến là cao huyết áp tâm thu đơn thuần tức là chỉ số huyết áp tâm thu >160mmHg nhưng huyết áp tâm trương không cao(<90mmHg).
Ở trẻ em trị số huyết áp có thấp hơn quy ước của người lớn.
Cách đo huyết áp:
Để có trị số huyết áp đúng, việc đo huyết áp là bước chẩn đoán quan trọng nhất vì tránh được việc điều trị quá mức hoặc không đầy đủ.Cần đo nhiều lần và nhiều vị trí khác nhau (2 tay, 2 chân) để so sánh đôi khi phát hiện bệnh lý mạch máu ví dụ như trong teo hẹp eo động mạch chủ huyết áp chi trên cao hơn chi dưới.
Đo huyết áp cần thực hiện trong phòng yên tỉnh, trạng thái tinh thần thoải mái.Tư thế đo huyết áp thông thường là tư thế nằm và ngồi để làm sao băng quấn cánh tay ngang mức với tim.Băng quấn cánh tay(cuff) phải phù hợp kích thứơc cánh tay. Trẻ em cần có băng quấn cánh tay kích thước nhỏ hơn.
Hướng dẫn đo huyết áp:
Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới
Nên sử dụng máy đo huyết áp nào?
Máy đo huyết áp thủy ngân được xem là tiêu chuẩn. Ngày nay người ta giảm dần việc sử dụng máy đo huyết áp thủy ngân vì độc tính với môi trường.Các loại máy dạng đồng hồ thường phổ biến sử dụng trong giới thầy thuốc,trong khi đó các máy đo huyết áp điện tử thường sử dụng rộng rãi trong dân chúng vì dễ đo.Theo Uỷ Ban phối hợp quốc gia về cao huyết áp Hoa Kỳ(JNC)ø và Tổ chức Y tế Thế Giới(WHO), đối với máy đo huyết áp điện tử, chỉ nên sử dụng loại băng quấn cánh tay,không nên sử dụng cổ tay và ngón tay vì không chính xác.
Bạn có thể chọn máy đo huyết áp đồng hồ hoặc có thể máy đo điện tử để tự đo huyết áp ở nhà. Máy đo huyết áp đồng hồ thường kèm theo ống nghe thường giá rẽ hơn máy đo huyết áp điện tử nhưng đòi hỏi bạn phải được nhân viên y tế huấn luyện cách đo . Đối với máy đo huyết áp điện tử ưu điểm là dễ sử dụng , nhưng nhược điểm là các máy tại thị trường Việt nam chỉ có số ít Hãng như Omron là được kiểm định theo tiêu chuẩn Anh Mỹ.Khi chọn máy đo huyết áp điện tử các bạn nên chọn các loại máy đo huyết áp đã được các tổ chức uy tín kiểm định chất lượng. Hiện nay 2 tổ chức có uy tín trong kiểm tra chất lượng máy đo huyết áp là Hiệp hội cao huyết áp Anh quốc (British Hypertension Society) và Hiệp hội Phát triển Dụng cụ y tế Hoa kỳ (Association for Advancement of Medical Instrumentation).
Sau đây là một số máy đo huyết áp điện tử được khuyên dùng:
Loại tự động :
AND UA-767,và Sunbeam 7652
Omron HEM-711, Omron HEX -712
Omron HEM-705CP, Omron HEM-735C, Omron HEM-713C, Omron HEM -737 Intellisense,
Loại bán tự động(bơm tay) giá thành rẻ hơn:
AND UA -702, Omron HEM- 412C, Lumiscope 1065, Sunmark 144.
Một số máy có thể chấp nhận sử dụng:
Omron HEM 703CP, Omron M4, Omron MX2, Omron HEM-722C
Một số máy không chấp nhận sử dụng:
Philips HP5332, Nissei DS-175
Omron HEM 706, Omron HEM 403C
Bên cạnh đó một số máy ra đời sau này được cải tiến về chất lượng tốt hơn đã được bày bán trên thị trường nhưng chưa được kiểm định bởi 2 tổ chức trên. Do đó bảng trên đây chỉ có giá trị tham khảo.
Các xét nghiệm cần làm khi bạn bị cao huyết áp:
Xét nghiệm cơ bản đối với tất cả các bệnh nhân:
Tổng phân tích nước tiểu
Công thức máu toàn phần
Sinh hoá máu (kali, natri. creatinin, glucose, cholesterol toàn phần, HDL cholesterol)
ECG
Xét nghiệm tối ưu:
Độ thanh thải creatinine,vi đạm niệu, protein nước tiểu 24 giờ, calcium, axit uric , triglyceride lúc đói,LDL cholesterol, glycosolated hemoglobin, TSH,
siêu âm tim.
Xét nghiệm tìm nguyên nhân:
Huyết áp cao xãy ra >90% không tìm thấy nguyên nhân hay còn gọi là vô căn. Chỉ một số ít bệnh nhân cao huyết áp có nguyên nhân gây ra.Cao huyết áp có nguyên nhân cần nghi ngờ ở những bệnh nhân trẻ tuổi hoặc quá lớn tuổi, kém đáp ứng điều trị hoặc khởi phát cao huyết áp đột ngột. Do đó bác sĩ của bạn sẽ cho thêm những xét nghiệm tầm soát tốn kém hơn để tìm nguyên nhân của cao huyết áp và như vậy mới có thể giải quyết tận gốc nguyên nhân cao huyết áp.
Nếu huyết áp dao động nhiều có những cơn kịch phát kèm nhịp tim nhanh,vả mồ hôi, nhức đầu nhiều bác sĩ của bạn sẽ nghi ngờ khối u ở thượng thận tủy sẽ cho thêm các xét nghiệm: siêu âm thận tìm khối u vùng thượng thận và xét nghiệm catecholamine nước tiểu 24 giờ và chất chuyển hoá vanillyl madelic acid (VMA), chụp đồng vị phóng xạ MIBG
Nếu cao huyết áp kèm chênh lệch huyết áp chi trên và chi dưới hoặc mạch đùi khó bắt cần xem xét hẹp eo động mạch chủ .Có thể sử dụng siêu âm Doppler mạch máu ,chụp mạch máu chọn lọc DSA. chụp mạch bằng cộng hưởng từ(Magnetic Resonance Angiography).Những kỷ thuật này có thể sử dụng khi nghi ngờ hẹp Động mạch thận.
Các xét nghiệm Renin, Aldosterone và Cortisone cũng giúp ích nhiều trong xác định cao huyết áp do bệnh lý nội tiết tố như hội chứng Conn và Cushing...
Tại sao phải điều trị huyết áp cao?
Huyết áp cao thường gây tai biến nghiêm trọng như tử vong và hôn mê do tai biến mạch máu não, di chứng liệt nữa người, suy tim, thiếu máu cơ tim, suy thận, phinh bóc tách động mạch chủ... Do đó mục đích chính của điều trị cao huyết áp là để phòng ngừa những biến chứng này.
Thông qua trị số huyết áp được hạ bằng thuốc hạ áp chúng ta có thể nhận biết huyết áp có thể kiểm soát tốt hay không. Tốt nhất nên đưa trị số huyết áp về < 140/85mmHg;đối với người gia,ø trị số huyết áp ban đầu có thể đưa về <160/90mmHg sau đó điều chỉnh tùy theo sự chịu đựng của bệnh nhân.
Điều trị huyết áp cao là điều trị suốt đời,do đó khi huyết áp đã trở về gần bình thường cũng không nên ngưng thuốc hạ áp mà phải điều trị tiếp tục vì huyết áp gia tăng trở lại khi ngưng thuốc.Cần tham vấn thường xuyên bác sĩ của bạn khi huyết áp quá cao hoặc quá thấp trong quá trình điều trị.
Điều trị thuốc hạ áp có thể phối hợp các nhóm thuốc khác nhau để tăng hiệu quả và giảm tác dụng phụ (do sử dụng liều thấp).Cần lưu ý đến tác dụng phụ của thuốc khi điều trị đặc biệt là tụt huyết áp ở người già. Ơû người già, bác sĩ điều trị thường cho thuốc hạ áp với liều khởi đầu chỉ bằng nữa liều người trẻ vì người già dễ tụt huyết áp do thuốc hơn.
Ngoàøi việc điều trị huyết áp, cần lưu ý điều trị các yếu tố nguy cơ khác kèm theo như tiểu đường , tăng lipid máu...
Bạn sẽ được bác sĩ điều trị gì khi bạn bị cao huyết áp?
Thông thường khi đo trị số huyết áp của bạn cao >140/90nnHg với nhiều lần đo trong nhiều ngày bạn có thể được xem là cao huyết áp.Nếu huyết áp của bạn không cao lắm tức khoảng 140/90-150/95nnHg và tình trạng chung tốt và không mắc các bệnh làm xấu thêm tình trạng tim mạch.Bạn có thể không dùng thuốc mà cần phải điều chỉnh cách sống. Nếu huyết áp cao hơn hoặc không cải thiện thì có thể xem xét điều trị thuốc ngay sau khi cân nhắc cẩn thận.
Việc điều chỉnh các sống bao gồm:
Điều chỉnh chế độ ăn uống như giảm ăn mặn (<6g natri chlorua), giảm mỡ,giảm đường (nếu có tiểu đường), không uống quá nhiều bia rượu mặc dù uống với số lượng hạn chế cũng giúp có lợi cho sức khoẻ của bạn (chừng 15ml rượu ethanol, 360ml bia/ngày)
Tập thể dục đều đặn là cách thức giảm cân, hoạt động thể lực aerobic hàng ngày 30-45 phút hầu hết các ngày trong tuần.
Ngưng hút thuốc lá.
Đời sống tinh thần thoải mái nghỉ ngơi giải trí hợp lý
Điều trị thuốc hạ áp:
Bác sĩ của bạn sẽ điều trị bệnh cao huyết áp bằng thuốc cho bạn khi trị số huyết áp khá cao, huyết áp cao có ảnh hưởng tim,mắt ,thận , não.hay chưa cũng như kèm theo các bệnh liên quan khác (tiểu đường, tăng mỡ trong máu.)
Một số thuốc hạ áp thường dùng:
Furosemid(Lasix, Lasilix)
Hydrochlorothiazid(Hypothiazid)
Indapamid(Natrilix SR)
Nhóm thuốc ức chế can xi:
Nhóm Dihydropyridine : Nifedipine(Adalat,Procardia) chỉ nên sử dụng chế phẩm tác dụng kéo dài không nên sử dụng các chế phẩm tác dụng ngắn đặc biệt là dạng ngậm dưới lưởûi vì không an toàn (gia tăng cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim và tử vong).
Felodipine(Plendil), Amlodipine(Amlor.Amdepin, Amlopress)
Nhóm Không Dihydropyridine :Tildiem(Tildiazem), Verapamil(Isoptin)
Nhóm thuốc ức chế men chuyển:
Captopril (Lopril), Enalapril (Renitec), Lisinopril (Zestril), Peridopril (Coversyl)
Nhóm thuốc ức chế bêta giao cảm:
Propranolol (Avlocardyl, Inderal), Atenolol (Tenormin), Metoprolol (Lopresor),Acebutolol (Sectral), Pindolol (Visken)
Việc lựa chọn thuốc hạ áp nào là phụ thuộc vào tình trạng huyết áp và tình trạng bệnh lý saün có( tuổi, bệnh tim, bệnh phổi,bệnh thận.).Ví dụ người có bệnh phổi như hen suyễn hoặc nhịp tim chậm(<60 lần/phút) thì không nên sử dụng thuốc ức chế bêta.Nhưng thuốc ức chế bêta có lợi hơn ở những bệnh nhân huyết áp cao kèm thiếu máu cơ tim mà nhịp tim nhanh. Người có suy tim thì thuốc ức chế men chuyển có lợi hơn. Thuốc ức chế can-xi Dihydropyridine thường được chỉ định rộng rãi vì ít tác dụng phụ, nhưng tốt nhất sử dụng dạng tác dụng kéo dài.Nhóm không Dihydropyridine (verapamil, diltiazem) có tác dụng tốt cao huyết áp kèm bệnh mạch vành , nhưng làm chậm dẫn truyền và suy giảm sức bóp của tim do đó cần thận trọng với blốc A-V, và suy tim.
Theo dõi hiệu quả điều trị:
Các cách thức theo dõi điều trị:
Đo huyết áp tại phòng khám:
Đây là cách thức thường áp dụng cho bệnh nhân. Nhược điểm là trị số huyết áp tại phòng khám thường cao hơn trị số thực sự 20-30mmHg, dù kỷ thuật đo của bác sĩ là đúng. Hiện tượng này còn gọi là hiệu ứng áo choàng trắng.Sự gia tăng huyết áp này là do tâm lý bệnh nhân khi đến môi trường y tế.Điều này làm bác sĩ thay đổi thuốc hoăïc tăng liều sẽ gây bất lợi là tụt huyết áp do điều trị quá mức.
Đo huyết áp tại nhà: Thật là lý tưởng nếu bệnh nhân tự đo huyết áp ở nhà nhiều lần trong ngày để kết hợp với trị số đo tại phòng khám. Với các máy đo huyết áp điện tử hiện nay( đặc biệt những máy có kiểm định chất lượng tốt) sẽ hổ trợ lớn cho bác sĩ và bệnh nhân theo dõi điều trị.Một khó khăn thường gặp là làm sao để bệnh nhân đo tại nhà đúng kỷ thuật và không phải tất cả bệnh nhân đều có maý đo huyết áp tại nhà dù giá máy hiện nay tương đối chấp nhận.
Đo huyết áp với kỷ thuật theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ (ABPM) trong điều kiện ngoại trú:
Ngoài ra, khi bạn không có máy đo huyết áp tại nhà, bác sĩ của bạn có thể đề nghị bạn mang 1 máy đo huyết áp theo dõi liên tục 24 giờ (ambulatory blood pressure monitoring-ABPM), là máy đo huyết áp trong điều kiện ngoại trú. Đây là loại máy hoàn toàn tự động, ban ngày máy có thể đo mỗi 15 phút 1 lần và ban đêm mỗi 30 phút -1 giờ 1 lần đo.Sau đó 24 giờ sẽ nạp vào máy vi tính và bác sĩ chuyên trách sẽ in ra cho bạn 1 bảng kết quả đo và biểu đồ huyết áp dao động trong ngày.Nhờ số lần đo >60 lần/ ngày mà bác sĩ của bạn sẽ biết được chính xác hơn huyết áp của bạn đã trở về gần bình thường chưa và biết được thời điểm nào huyết áp bạn lên cao hoặc có tụt huyết áp không để điều chỉnh thuốc hạ áp cho bạn.Chi phí cho một lần đo 24 giờ chừng 200.000 đồng là tương đối cao nhưng hiệu quả đánh giá tình trạng huyết áp trong khi điều trị là khá lớn và cho đến nay đây là biện pháp tốt nhất để đánh giá hiệu quả điều trị so với đo huyết áp tại phòng khám hoặc tự đo tại nhà.
Hình 2: Một người cao huyết áp đang mang máy theo dõi huyết áp 24 giờ (ABPM)
Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới
Điều trị cao huyết áp chỉ thật sự ích lợi khi trị số huyết áp được đưa về gần như bình thường.Với trị số này mới có thể ngăn ngừa biến chứng do cao huyết áp.Vấn đề quan trọng là việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân và sử dụng thuốc hợp lý của bác sĩ.Trong nhiều khảo sát gần đây cho thấy chỉ 40-50% bệnh nhân được điều trị cao huyết áp có trị số huyết áp trở về gần bình thường .Người cao huyết áp không tuân thủ đúng điều trị một phần do chưa hiểu hết tầm quan trọng của điều trị huyết áp, do công việc không tái khám và uống thuốc đúng giờ, chi phí thuốc và các xét nghiệm kèm theo trong mỗi lần khám khá đắt và tác dụng phụ của thuốc.
Việc theo dõi điều trị có hiệu quả hay không là vấn đề quan trọng.Có thể bạn tự đo huyết áp ở nhà trung bình > 3lần /ngày sau đó ghi vào sổ theo dõi huyết áp. Khi tái khám bạn nên đem theo để bác sĩ của bạn tham khảo kết hợp với trị số đo huyết áp tại phòng khám bệnh.
Mặc dù huyết áp bạn có thể đã ổn định trong giới hạn cho phép nhưng điều đó không có nghĩa là bạn tự ý ngưng thuốc. Bạn cần khám định kỳ tại bác sĩ chuyên khoa tim mạch mà bạn tin tưởng và tái khám ngay khi bạn thấy có thay đổi bất thường như choáng váng, khó thở...
Luôn luôn tìm nguyên nhân gây ra cao huyết áp:
Hầu hết các trường hợp cao huyết áp đều là không rõ nguyên nhân, do đó ngoài việc điều trị bằng thuốc hạ áp phải lưu ý đến điều trị các yếu tố nguy cơ như tiểu đường ,tăng lipid máu, giảm ăn mặn,chế độ ăn kiêng hợp lý, tập thể dục đều đặn.
Ở người trẻ hoặc người quá già có cao huyết áp cần lưu ý một số nguyên nhân mà việc điều trị can thiệp phẩu thuật có thể chửa trị khỏi hoàn toàn như hẹp eo động mạch chủ, hẹp động mạch thận,u tủy thượng thận.
(medic.com.vn)

Bệnh cao huyết áp

Mùa đông là mùa dễ gây ra 'trở ngại' cho người mắc bệnh cao huyết áp và cũng là mùa khó khống chế huyết áp nhất.
Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới
Nhiệt độ thấp - Thủ phạm gây cao huyết áp
Thời tiết lạnh, huyết áp không dễ khống chế, nguy hiểm chủ yếu là gây ra bệnh biến chứng. Do mùa đông nhiệt độ thấp, cơ thể vì muốn duy trì thân nhiệt ổn định, giảm bớt sự toả nhiệt, các mao mạch sẽ co lại khiến lực cản huyết quản điều tiết bên ngoài tăng lên. Đồng thời, nhiệt độ thấp nên ra mồ hôi ít, khiến dung lượng máu tăng lên. Nếu ăn quá nhiều các chất đường, béo... sẽ khiến khả năng hấp thụ và trữ nước trong cơ thể tăng, làm cho dung lượng máu trong cơ thể tăng theo. Thêm vào đó là sự tồn tại của các trạng thái tình cảm xảy ra hàng ngày trong cuộc sống như lo lắng, căng thẳng, tức giận… tất yếu sẽ làm cho huyết áp không dễ khống chế.
Trong trường hợp thời tiết thay đổi, tính giao động của huyết áp tăng cao, nguy cơ chủ yếu là gây ra bệnh biến chứng, đặc biệt là xuất huyết não, đứt mạch máu do thiếu máu và tử vong do nhồi máu cơ tim.
Thế nào là huyết áp bất thường?
Huyết áp của chúng ta thường có hai thời khắc 'cao điểm', đó là khoảng 9 giờ sáng và 6 giờ chiều.
Huyết áp tăng cao hay xuống thấp là tuỳ theo sự thay đổi của tinh thần và cơ thể, thông thường trong khi ngủ khoảng 3 - 4 giờ đêm là thấp nhất, sáng sớm dần dần tăng cao, đến 9 giờ sáng là ở đỉnh cao nhất. Buổi chiều xuống khá thấp, đến 6 giờ chiếu lại trở lại cao điểm và trước khi ngủ lại về 'đáy'.
Nếu sự thay đổi huyết áp của một ngưòi không phù hợp với quy luật này, điều đó đã nói rõ huyết áp của người đó đã không khống chế được, cần phải điều chỉnh uống thuốc.
Vì thế, trước khi đi khám bác sỹ, nên ở nhà tự đo huyết áp của mình trước 1 tuần. Mỗi ngày kiểm tra 4 lần vào các thời điểm: sau khi thức dậy, 9 giờ sáng, 6 giờ chiều và 9 giờ tối. Ngoài ra cần chú ý: nếu vừa vận động thì nên nghỉ 10 phút,  sau đó mới kiểm tra huyết áp để có kết quả chuẩn xác.
5 nguyên tắc sống không thể bỏ qua
Ngoài yếu tố khí hậu, các thói quen sinh hoạt không tốt cũng có thể gây ra nguy hại cho người mắc bệnh cao huyết áp. Theo các chuyên gia, người bị bệnh cao huyết áp nên chú ý các nguyên tắc trong sinh hoạt hằng ngày sau:
1. Chú ý phòng lạnh giữ ấm, tránh gió lạnh.
2. Nghiêm khắc hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể, mỗi ngày không nên ăn quá 6g. Nên ăn những thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt nạc, gà, cá, sữa và chế phẩm từ đậu. Hạn chế ăn những món ăn dầu mỡ, không hút thuốc, hạn chế uống rượu, và nên giữ cho đại tiện được thông suốt.
3. Kiên trì tập luyện thể thao, nâng cao khả năng chống lạnh, cố gắng hết sức để tham gia một số môn thể thao ngoài trời có lợi cho huyết áp như đi bộ, tập thái cực quyền và khí công...
4. Khống chế tâm trạng, tránh để thể lực và tinh thần rơi vào tình trạng quá mệt mỏi. Tức giận và lo lắng cực độ đều có thể gây ra đứt mạch máu não. Cần duy trì tâm trạng lạc quan vui vẻ, không đuợc quá vui vẻ, quá tức giận, lo lắng, buồn phiền, bi thương, sợ hãi.
5. Kiên trì uống thuốc, duy trì huyết áp ổn định. Người bị bệnh cao huyết áp uống thuốc giảm huyết áp không nên tuỳ tiện dừng uống bởi sẽ dễ tăng huyết áp đột biến sau 40 giờ ngừng uống thuốc.
(DanTri)

Cao huyết áp có uống được nhiều sữa?

Ông tôi bị cao huyết áp và bệnh béo phì. Xin hỏi ông có nên uống nhiều sữa và hoa quả không? Cần kiêng cữ đồ uống nào không?
Ngọc Minh (Hà Nội)
Sữa, hoa quả là những thức ăn tốt cho hầu hết mọi người vì nó cung cấp nhiều protid, muối khoáng và vitamin. Tuy nhiên, do ông bạn bị cao huyết áp lại kèm thêm béo phì thì không nên ăn nhiều sữa toàn phần vì loại sữa này có nhiều chất béo mà nên ăn sữa đã tách bơ.
Với hoa quả, ông bạn cần ăn những loại quả ít ngọt, hạn chế ăn nhiều quả ngọt vì chúng có nhiều đường, nhiều calo.
Một loại nước uống ông bạn cần tránh tuyệt đối là bia rượu, vì những chất này sẽ làm tăng nhịp tim lên rất nhiều. Người cao huyết áp uống nhiều bia rượu rất dễ xảy ra tai biến mạch máu não và các tai biến khác rất nguy hiểm.
Meo.vn (Theo AF)

Bệnh cao huyết áp ở người cao tuổi

Cao huyết áp là bệnh khá phổ biến trong cộng đồng và tăng theo độ tuổi. Nó không hề là “chuyện bình thường” như quan niệm định kiến của không ít người theo kiểu “hễ già là bệnh”.
đo huyết áp - tin sức khỏe
1. Tại sao phải quan tâm đến bệnh cao huyết áp của cha mẹ?
Một thống kê cho biết, tuổi thọ của cha mẹ có thể giảm 15 năm nếu mắc bệnh huyết áp cao trước tuổi 40. Huyết áp cao được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”.
Theo con số thống kê, có đến 22% tỉ lệ dân số bị cao huyết áp và phần lớn không biết vì bệnh thường không có triệu chứng.
Cao huyết áp chỉ được phát hiện khi đã gây những tai biến nghiêm trọng như hôn mê do tai biến mạch máu não, di chứng liệt nữa người, suy tim, thiếu máu cơ tim, suy thận…, có thể gây tử vong.
2. Cách hay giúp ổn định huyết áp - phòng ngừa biến chứng
Do những hậu quả nặng nề mà huyết áp cao gây ra, hãy chấp nhận một thực tế về điều trị cao huyết áp: điều trị cả đời để duy trì sự an toàn cho sức khỏe người già.
Với người có tuổi, cơ thể suy yếu, việc dùng các thuốc tân dược gây tác dụng phụ không phải là biện pháp có thể áp dụng lâu dài được. Cách hữu hiệu nhất với đối tượng này là nên thay đổi lối sống: giảm ăn muối, kiêng rượu, thuốc lá, chất kích thích, vận động nhẹ nhàng… và sử dụng một số bài thuốc cổ truyền điều hòa chức năng các tạng phủ để hạ áp.
Bởi, theo Đông Y, nguyên nhân sâu xa dẫn đến tăng huyết áp là các tạng can, thận, tâm, tỳ bị mất điều hòa. Đi từ gốc rễ ấy, các lương y đã kết hợp những vị thuốc như Huyền sâm, Câu đằng, Hạ khô thảo, Địa long, Dạ giao đằng, Táo nhân…tạo nên bài Giáng áp hợp tễ trong cuốn Thiên gia diệu phương nổi tiếng.
Bài thuốc trải qua bao đời và thực tế chứng minh tác dụng hạ huyết áp, ổn định huyết áp lâu dài, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Đến nay, bài thuốc vẫn là một sự lựa chọn an toàn hữu hiệu với bệnh nhân cao huyết áp.
Theo Tiền phong

Tăng huyết áp có thể gây suy thận

Theo PGS-TS Phạm Văn Bùi – Tổng thư ký Hội Niệu thận học TP.HCM, Phó giám đốc BV Nguyễn Tri Phương, triệu chứng của suy thận có thể chỉ xuất hiện khi chức năng thận còn lại 1/10 so với mức bình thường như: sưng phù, mệt mỏi, xanh xao, đau đầu, chán ăn, buồn nôn, tiểu nhiều lần…
Nguyên nhân gây bệnh có thể là do đái tháo đường (40%), tăng huyết áp (30%), viêm cầu thận (10%), ngoài ra còn do sỏi thận, lupus ban đỏ, thận bẩm sinh, suy tim và cũng có thể là hậu quả của việc dùng thuốc lâu dài gây độc tính cao với thận.
Theo thống kê, Việt Nam hiện có khoảng sáu triệu người bị suy thận mạn (6,73% dân số). Suy thận mạn là hội chứng thận mất chức năng dần dần và ngày càng nặng. Quá trình suy thận diễn tiến kéo dài, âm ỉ, đến giai đoạn nặng nhất, bệnh nhân phải được chạy thận hoặc ghép thận.
Hiện nay, y học cổ truyền cũng có một vài chế phẩm nhằm hỗ trợ bệnh nhân suy thận ở các giai đoạn, ngăn chặn bệnh chuyển sang giai đoạn nặng hơn; kiểm soát triệu chứng của suy thận như sưng phù, mệt mỏi, tiểu ra máu, đồng thời hỗ trợ kiểm soát các bệnh gây ra suy thận như sỏi thận, tăng huyết áp, suy tim… Đó là những chế phẩm kết hợp các dược liệu thiên nhiên như dành dành, hoàng kỳ, linh chi đỏ…
PGS-TS Phạm Văn Bùi khuyến cáo, khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát, chúng ta có thể yêu cầu kiểm tra hình ảnh học của thận để sớm phát hiện các dấu hiệu suy thận.
Hương Cát
(phunu)

Thực phẩm “khắc tinh” với bệnh cao huyết áp

Có một số món ăn, đồ uống làm cho huyết áp tăng cao, được xem như là khắc tinh của bệnh cao huyết áp.
Dưới đây là một số món mà người cao huyết áp không nên dùng:
- Thực phẩm chiên rán và thịt mỡ làm cho hàm lượng mỡ trong máu tăng cao, khiến động mạch xơ cứng, gây tăng huyết áp.
- Thịt gà có dinh dưỡng cao, ăn nhiều sẽ khiến cholesterol và huyết áp tăng cao.
- Uống rượu làm cho tim đập nhanh, mạch máu co lại, huyết áp tăng và làm cho muối canxi đọng lại ở thành mạch, gây xơ cứng động mạch. Uống rượu lâu ngày càng dễ dẫn đến xơ cứng động mạchhuyết áp tăng cao.
- Nên tránh uống trà đặc vì trong trà đặc chứa nhiều chất kiềm, có thể làm cho đại não hưng phấn, tinh thần bất an, mất ngủ, tim đập loạn nhịp và huyết áp tăng cao. Trái lại, uống chè xanh lại có lợi cho việc điều trị bệnh cao huyết áp.
- Muối trong muối ăn có natri làm tiết ra nhiều dịch tế bào, dẫn đến tim đập nhanh và tăng huyết áp. Người huyết áp cao nên kiêng ăn mặn.
- Thức ăn có vị cay làm cho việc đại tiện khó khăn, dẫn đến táo bón. Khi đại tiện khó khăn, huyết áp sẽ tăng.
- Không nên ăn phủ tạng động vật (gan, tim, bầu dục, ruột non…) bởi các thức ăn này rất giàu cholesterol, làm tăng huyết áp.
- Thức ăn nhiều năng lượng như đường gluco, đường mía, sô-cô-la… sẽ dẫn đến béo phì. Người béo phì dễ bị cao huyết áp.
(Theo Thanhnien)

3 Nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất

Theo nghiên vừa công bố trên chuyên san The Lancet, bệnh cao huyết áp đã khiến hơn 9 triệu bệnh nhân trên toàn thế giới tử vong trong năm 2010, dẫn đầu trong số các nguyên nhân gây tử vong.
Kế đến là hút thuốc và uống bia rượu. Hút thuốc, bao gồm cả những người hút thuốc thụ động chiếm một tỷ lệ cao khi dẫn đến nhiều bệnh tật làm khoảng 6,3 triệu người tử vong trong năm 2010. Một điểm đáng chú ý khác là từ vị trí thứ 10 trong năm 1990, chỉ số trọng lượng cơ thể (IBM) cao đã trở thành “sát thủ” xếp thứ 6 trong năm 2010.
3-nguyen-nhan-gay-tu-vong-pho-bien-nhat
Thừa cân đem lại nhiều mối nguy cho sức khỏe - Ảnh: Shutterstock
Thừa cân, béo phì bị xem là nguyên nhân gây tử vong ở 3 triệu trường hợp, cao gấp 3 lần so với những người tử vong do suy dinh dưỡng. Chế độ dinh dưỡng không cân bằng và lười hoạt động thể chất cũng là một trong những nguy cơ hàng đầu dẫn đến bệnh tật hoặc chết trẻ.
 (Theo Thanhnien)

Cao huyết áp - Những điều cần biết về bệnh cao huyết áp

Những điều cần biết về bệnh cao huyết áp
Huyết áp tăng là yếu tố nguy cơ tử vong hàng đầu và làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch và bệnh thận. Tỷ lệ người lớn trên thế giới bị huyết áp tăng dự  kiến sẽ chiếm 25 – 33% vào năm 2025, đưa tổng số người mắc lên hơn một tỷ người. Sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh chủ yếu thuộc các nước đang phát triển.
Huyết áp là gì?
Huyết áp (HA) là áp lực của máu lên thành mạch do hai yếu tố quyết định: Sức đẩy của tim và sự co bóp đàn hồi của thành mạch. Huyết áp bình thường của người Việt Nam là: 120/70mmHg
Huyết áp thay đổi theo thời gian, gần sáng huyết áp tăng hơn trong ngày, huyết áp tăng cao nhất từ 9 – 12 giờ trưa, cuối chiều và đêm lại giảm và giảm nhiều nhất là vào lúc 3 giờ sáng. Sự thay đổi của huyết áp trong ngày là do sự ảnh hưởng của sinh học.
Huyết áp thay đổi theo hoạt động, theo thời tiết, trời lạnh huyết áp tăng, co mạch ngoại vi, trời nóng huyết áp giảm, giãn mạch.

Phân loại Huyết Áp
 
Mức Huyết Áp
Huyết Áp tối đa
Huyết Áp tối thiểu
Huyết Áp Thấp
90 – 99
40 – 59
Huyết ÁpBình thường
100 – 139
60 - 89
Huyết Áp nhẹ
140 – 159
90 – 94
Huyết Áp vừa
170 – 189
100 – 104
Huyết Áp nặng
220 > 230
105 – 114


Xếp loại Huyết Áp
 
Xếp loại
Huyết Áp tối đa
Huyết Áp tối thiểu
Giai đoạn 1
140 - 159
90 – 99
Giai đoạn 2
160  -  179
100 – 109
Giai đoạn 3
180 – 209
110 – 119
Giai đoạn 4
> 210
> 120

Tăng giai đoạn 1: Các phủ tạng bình thường
Tăng giai đoạn 2: To tim trái, hẹp động mạch máu. Protein niệu tăng, creatinin tăng nhẹ
Tăng giai đoạn 3: Suy tim trái, nhồi máu cơ tim, xuất huyết não, nhũn não, suy thận.
 
Thuốc lá gây nên Cao huyết áp

Những yếu tố, nguy cơ đe dọa tăng Huyết Áp
Ăn mặn: Trong muối natri giữ nước, tăng Huyết Áp.
Thuốc lá: Chất nicotin trong thuốc lá gây tăng Huyết Áp.
Rượu: Uống nhiều làm rối loạn hoạt động vỏ não.
Thể trạng: Người béo dễ tăng Huyết Áp.
Stress: Thường xuyên bị căng thẳng cũng dễ dẫn đến tăng Huyết Áp.
Bệnh xơ vữa là nguy cơ tăng Huyết Áp

Triệu chứng và biến chứng của tăng Huyết Áp
- Mạch nhanh, mạch căng
- Đáy mắt:
Độ 1: Các động mạch mắt hẹp và cứng
Độ 2: Dấu hiệu Gun+
Độ 3:  Xuất huyết, xuất tiết võng mạc
Độ 4:  Phù gai thị
- Tim: Tim to bên trái = suy tim, xơ cứng động mạch, thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
- Não: Vỡ động mạch não, thiếu máu não, nhồi máu não, chảy máu não, đau đầu, chóng mặt, loạng choạng, ù tai, hoa mắt, trí nhớ giảm, rối loạn đầu chi, nôn, co giật, hôn mê, liệt nửa người, chảy máu não, hôn mê và tử vong.
HA cao 220mmHg trở lên sẽ dẫn đến nhiều biến chứng về mắt, não, tim, thận và toàn thân. Xuất huyết màng não trong nội sọ, xuất huyết màng não.
Triệu chứng xuất huyết não đột ngột: Nhức đầu dữ dội, nôn, rối loạn cảm giác, liệt nửa người, hôn mê. Cứng gáy là dấu hiệu kích thích màng não chảy máu, Hai đồng tử không đều nhau, rối loạn hoạt động cơ mắt một bên.
Chuẩn đoán xuất huyết não được xác định bằng chọc nước não tủy, điện tâm đồ, sóng T đảo ngược, sóng U dương cao, tim chậm, Huyết Áp càng cao tử vong càng nhanh

Phương pháp điều trị
* Bệnh nhân Huyết Áp cần kiêng:
- Hạn chế ăn muối
- Kiêng mỡ động vật, ăn giảm trọng lượng
- Tập thể dục nhẹ nhàng, thường xuyên
- Không hút thuốc lá, giảm rượu bia
* Điều trị bằng thuốc hạ Huyết Áp
- Nếu Huyết Áp cao hơn 200/110 thì dùng Adalat 10mg, một viên ngậm dưới lưỡi.
- Nếu Huyết Áp cao hơn 170 thì dùng Nifdipin hoặc Covesyl 4mg hoặc Captoril ngày 1 viên x 2 lần. * Điều trị bằng thuốc đông y:
Rễ Nhàu: Dùng 30-40g rễ Nhàu sắc uống hàng ngày thay Chè, sau 15 ngày sẽ thấy kết quả, sau đó dùng bớt liều, uống liên tục vài tháng thì huyết áp ổn định. Có thể nấu thành cao, hoặc thái nhỏ, sao vàng ngâm rượu uống.


 
BS. Xuân Lục

Rễ nhàu chữa nhức mỏi và cao huyết áp


Rễ nhàu chữa nhức mỏi và cao huyết áp

Cây nhàu được dùng trong cả y học cổ truyền lẫn y học hiện đại. Nó có khả năng chữa nhức mỏi, cao huyết áp, dịu thần kinh, giúp dễ ngủ và điều hòa kinh nguyệt.
Từ lâu, nhân dân ta cũng như nhiều dân tộc khác trên thế giới như Campuchia, Philippin, Ấn Độ... đã biết sử dụng cây nhàu để làm thuốc. Nhàu là một trong số 300 vị thuốc Nam được Lương y Nguyễn An Cư, một thầy thuốc nổi tiếng của Nam bộ trước Cách mạng Tháng Tám, khuyến khích sử dụng xen kẽ với thuốc Bắc để tiết kiệm cho người bệnh. Giáo sư Đỗ Tất Lợ xếp nó vào danh mục những vị thuốc về huyết áp. Hiện nay, nhiều xí nghiệp dược trong nước cũng đã sản xuất thuốc viên và thuốc nước chiết xuất từ nhàu.
Dân gian thường dùng rễ nhàu thái mỏng phơi khô sắc uống để trị đau lưng, phong thấp. Nhiều người cũng dùng trái nhàu chín chấm muối ăn với cùng công dụng. Phụ nữ một số vùng còn ăn trái nhàu chín để nhuận trường, hoạt huyết hoặc điều hòa kinh nguyệt.

Một nghiên cứu của Pháp cho thấy, chiết xuất từ rễ nhàu có tác dụng nhuận trường và lợi tiểu nhẹ, làm êm dịu thần kinh, hạ huyết áp kéo dài, ít gây độc và không gây nghiện. Sách “Gia y trị nghiệm” của Lương y Việt Cúc có ghi “rễ nhàu vị đắng, ấm, thông huyết mạch, trừ phong tê nhức mỏi, hạ huyết áp”. Trên thực tế, qua kinh nghiệm sử dụng riêng của tác giả hoặc dùng độc vị hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác, rễ nhàu có 2 tác dụng đáng lưu ý: dưỡng tâm an thần và thông kinh hoạt huyết. Thuốc còn giúp hạ huyết áp ở những người huyết áp cao hoặc nâng huyết áp ở những người huyết áp thấp.
Một số bài thuốc có rễ nhàu

Nhức đầu kinh niên, đau nửa đầu: Rễ nhàu 24 g, muồng trâu 12 g, cối xay 12 g, rau má 12 g, củ gấu (sao, tẩm đồng tiện) 08 g. Đổ 500 ml nước, sắc còn 250 ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày, uống lúc thuốc còn nóng.

Mất ngủ, suy nhược thần kinh, huyết áp cao: Rễ nhàu 24 g, thảo quyết minh (sao thơm) 12 g, rau má 8 g, thổ phục linh 8 g, vỏ bưởi 6 g, gừng sống 3 lát. Đổ 500 ml nước, sắc còn 250 ml. Chia làm 2 lần uống trong một ngày, uống lúc thuốc còn nóng.

Đau lưng do thận suy, phong hàn thấp xâm nhiễm: Rễ nhàu 12 g, rau ngót 8 g, cối xay 8 g, dây gùi 8 g, ngó bần 8 g, đậu sắn 8 g, tầm gửi cây dâu 8 g, rễ ngà voi 8 g, ngủ trảo 12 g. Đổ 500 ml nước, sắc còn 250 ml. Chia làm 2 lần uống trong một ngày, uống lúc thuốc còn nóng.

Nhức mỏi, tê bại do phong thấp: Rễ nhàu 40 g, nghệ xanh 20 g, nghệ vàng 20 g, trái ô-môi 10 g, thiên niên kiện 20 g, vỏ quýt 20 g, quế chi 20 g, đỗ trọng 30 g, vòi voi 40 g, chùm gửi cây dâu 20 g, rượu nếp 2 lít, đường cát trắng 500 g. Ngâm tất cả thuốc vào 2 lít rượu nếp trong 7 ngày. Lọc kỹ bỏ xác. Pha rượu đã lọc với 1 lít nước đường. Mỗi lần uống một ly nhỏ cỡ 30-40 ml. Ngày uống 2 lần. Những người thể tạng nhiệt, hay táo bón, áp huyết cao hoặc đang có các chứng viêm nhiễm không nên dùng.
(Theo Sức Khỏe & Đời Sống)

Chữa huyết áp cao bằng cây Nhàu


Cây nhàu chữa huyết áp cao

DS. Mỹ Nữ   -Thứ Ba, 18/09/2012, 10:5 (GMT+7)
Cây nhàu thường được người dân trồng trong vườn để làm thuốc, có tên khoa học là Morinda citrifolia L., họ cà phê (Rubiaceae).
Cây nhàu cao chừng 4 – 7m, thân nhẵn, có nhiều cành to, lá mọc đối hình bầu dục, nhọn ở đầu, dài 12 – 15 cm. Hoa nở vào tháng 1 – 2, quả chín vào tháng 7 – 8. Quả hình trứng có da sần sùi, dài chừng 5 – 6 cm, khi non có màu xanh nhạt, khi chín có màu mỡ gà, mùi nồng và cay. Ruột quả có một lớp cơm mềm ăn được, chính giữa có một nhân cứng. Bộ phận dùng làm thuốc gồm: Quả, rễ, , hạt cây nhàu
Theo đông y, quả nhàu có tác dụng nhuận tràng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới, ho cảm, hen, thũng, đau gân, đái đường, chữa lỵ, hỗ trợ hệ miễn dịch, chống viêm, đau nhức xương khớp; rễ nhàu có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, làm êm dịu thần kinh, giảm đau nhức, hạ huyết áp, nhuận tràng và lợi tiểu; lá nhàu có tác dụng làm tăng lực, hạ sốt, điều hòa kinh nguyệt (giã nát đắp chữa mụn nhọt, mau lên da non hoặc sắc uống chữa đi lỵ, chữa sốt và làm thuốc bổ); vỏ cây nhàu dùng nấu nước cho phụ nữ sau khi sanh uống bổ máu.
Sau đây là tác dụng của cây nhàu.
- Chữa nhức đầu kinh niên, đau nửa đầu: Rễ nhàu 24g, hạt muồng trâu 12g, cối xay 12g, rau má 12g, củ gấu (sao, tẩm) 8g. Đổ nửa lít nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày, uống lúc thuốc còn nóng.
- Chữa đau lưng, nhức mỏi, tê bại: Rễ nhàu hoặc quả nhàu chặt nhỏ phơi khô, sao vàng (chừng 1/2 kg), ngâm với 2 lít rượu 450 trong vòng nửa tháng, trước bữa ăn uống một ly nhỏ.
- Chữa huyết áp cao: Rễ nhàu thái nhỏ phơi khô, mỗi lần 30 - 40g nấu đậm uống thay nước cả ngày. Sau một đợt uống từ 10 - 15 ngày, kiểm tra lại, nếu huyết áp giảm, bớt lượng rễ nhàu từ từ và uống liên tục trên 2 tháng, huyết áp sẽ ổn định.
- Chữa lỵ, tiêu chảy, cảm sốt: Lá nhàu tươi 3-5 lá tươi rửa sạch nấu với nửa lít nước còn 200ml chia 2 lần uống/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.
- Chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh, huyết áp cao: Rễ nhàu 24g, Thảo quyết minh (sao thơm) 12g, rau má 8g, Thổ phục linh 8g, vỏ bưởi 6g, gừng củ 3 lát. Đổ nửa lít nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong một ngày (uống nóng).
- Chữa rối loạn kinh nguyệt ở người cao huyết áp: Quả nhàu 20g, Ích mẫu 20g, Hương phụ (củ gấu) tẩm dấm sao 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
- Chữa đau lưng, nhức mỏi chân tay: Quả nhàu già xắt lát mỏng 200g, ngâm với 2 lít rượu. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 20 – 30ml.
- Chữa đau lưng do thận: Rễ nhàu 12g, rau ngót 8g, cối xay 8g, dây gùi 8g, ngó bần 8g, đậu săng 8g, tầm gửi cây dâu 8g, rễ ngà voi 8g, ngũ trảo 12g. Đổ nửa lít nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong 1 ngày (uống nóng).
- Chữa táo bón ở người cao huyết áp: Ăn quả nhàu với chút muối.
- Chữa đau nhức do phong thấp: Rễ cây nhàu 20g, dây đau xương 20g, củ Khúc khắc (Thổ phục linh) 20g, rễ cỏ xước 20g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Trong dân gian thường lấy quả nhàu gần chín rửa sạch, để ráo, xắt lát, trộn theo tỷ lệ 1kg nhàu với 2 lạng đường cát, sau 15 ngày ép lấy nước uống dần, mỗi bữa ăn chừng hai ly nhỏ, có tác dụng: Bồi bổ sức khỏe, điều hòa huyết áp, tăng cường khả năng miễn dịch, phục hồi các tế bào bị thương tổn suy yếu, chống viêm nhiễm, giảm đau nhức mệt mỏi cơ thể… hoặc có thể dùng quả nhàu sấy khô ngâm rượu hoặc sắc uống.
Lá nhàu non nấu canh với lươn, thịt bò bồi bổ cho người vừa lành bệnh, người bị suy nhược cơ thể rất hiệu quả, nhanh hồi phục sức khỏe.
Sưu tầm: www.QuaNhau.coo.m